Giới thiệu

ETF (Exchange Traded Fund) đã tồn tại hơn ba thập kỷ nay, mang lại cho nhà đầu tư những lợi ích độc đáo, bao gồm đa dạng hóa và thuận tiện trong giao dịch. Mức độ phổ biến của chúng tăng hơn nữa trong thời kỳ đại dịch cho thấy sự quan tâm của nhà đầu tư đối với tài sản này ngày càng tăng.

Điều thú vị là các nhà đầu tư thế hệ trẻ và bán lẻ là động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của các quỹ ETF. Khi đại dịch buộc người lao động phải tránh xa nơi làm việc của họ, các quỹ ETF đã mang lại nguồn thu nhập thụ động tuyệt vời, đặc biệt là cho những người kém hiểu biết về tài chính.

Nghiên cứu gần đây của chúng tôi cho thấy sự quan tâm đến ETF đang gia tăng. Tài sản được quản lý (AUM) của mười quỹ ETF hàng đầu đã tăng 47,56% trong khoảng thời gian từ tháng 3 năm 2020 đến tháng 4 năm 2021, từ 1,14 nghìn tỷ đô la lên 1,69 nghìn tỷ đô la. Đó là khoản lợi nhuận vững chắc 546,6 tỷ đô la trong một năm.

Nội dung bài viết này sẽ tìm hiểu các quỹ giao dịch trao đổi (ETF) là gì, cách chúng hoạt động, các loại ETF khác nhau , ưu điểm và nhược điểm của chúng cũng như các chiến lược đầu tư ETF nổi bật để giúp bạn bắt đầu.

ETF là gì?

ETF là gì? ETF viết tắt từ Exchange Traded Fund là một quỹ đầu tư được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Trong đó, mỗi mã ETF thường nắm cổ phần của các mã chứng khoán hoặc sản phẩm tài chính khác trên thị trường. Do đó, tài sản của các quỹ ETF là cổ phiếu và trái phiếu của các công ty khác trên thị trường chứng khoán.

Cụ thể hơn hãy hiểu bằng một ví dụ:

Nếu bạn có một số tiền và muốn đầu tư vào cổ phiếu, bạn nhận thấy lĩnh vực dầu mỏ là đem lại lợi nhuận khả thi nhất. Thay vì bạn đem toàn bộ số tiền đó đầu tư vào công ty dầu khí A, bạn sẽ đem số tiền đó đầu tư vào quỹ ETF chứa đựng cổ phiếu của công ty dầu khí A, B, C … và bạn chỉ cần theo dõi hoạt động của tất cả công ty dầu khí thông qua quỹ ETF.

Khái niệm này có thể quen thuộc nếu bạn quen thuộc với các quỹ tương hỗ và cách chúng hoạt động. Sự khác biệt đáng kể nhất giữa ETF và quỹ tương hỗ là trong khi nhà tài trợ quỹ duy trì quỹ tương hỗ, thì ETF được niêm yết trên một sàn giao dịch chứng khoán nơi nó được giao dịch tương tự như cổ phiếu.

ETF cung cấp sự đa dạng hóa hơn so với đầu tư trực tiếp vào cổ phiếu, trái phiếu hoặc hàng hóa. ETF có thể được tạo để theo dõi giá của một nhóm các tài sản này.

Quỹ ETF hoạt động như thế nào

ETF là loại hình quỹ kết hợp giữa một mô hình quỹ thông thường và một là hình thức cổ phiếu, vừa có đặc tính và chức của quỹ, nhưng vẫn có hoạt động giao dịch như một cổ phiếu trên thị trường, với có mức thị giá thay đổi tùy vào khối lượng, cung cầu mà chúng được mua và bán.

Cơ chế hoạt động của quỹ ETF
Cơ chế hoạt động của quỹ ETF

Chứng chỉ ETF trong chứng khoán hoạt động dựa trên việc các nhà lập thành chứng thực hiện việc thành lập các hạng mục chứng khoán. Để thành lập được chứng chỉ ETF này các bên thành lập sẽ thiết lập vốn, thực hiện chiến lược chọn lựa các cổ phiếu sao cho giá trị của chứng chỉ ETF thu hút các gia vị của các nhà đầu tư khác nhau. Sau đó các nhà đầu tư dựa vào cơ chế này, lựa chọn cho mình chứng chỉ phù hợp, theo ngành, theo giai đoạn, theo gia vị đầu tư…

Chứng chỉ ETF có các loại hình ETF đóng và mở. Sẽ có quy định và cơ chế hoạt động khác nhau.

Các loại hình ETF

  • Qũy ETF mô phỏng chỉ số cổ phiếuPhân loại và mô phỏng theo mức vốn, theo ngành, theo khu vực…
  • Quỹ ETF mô phỏng chỉ số hàng hóa: Phân loại và mô phỏng theo chỉ số vàng, nông sản, hàng hóa khác…
  • Quỹ ETF mô phỏng chỉ số tiền tệ: Phân loại và mô phỏng theo chỉ số đồng tiền của các nước đã phát triển
  • Quỹ ETF mô phỏng chỉ số công cụ nợ: Phân loại và mô phỏng chỉ số các hạng mục trái phiếu phát hành bởi chính phủ.

So sánh quỹ ETF với quỹ ETF mở

Các quỹ Phát hành sơ cấp: (Cơ chế mở)

Quá trình phát hành/ mua lại của ETF dành cho những nhà tạo lập thị trường (Authorized participants – APs). Đây là những đơn vị tài hoạt động trong lĩnh vực chính có quy mô lớn với sức thanh khoản và dòng tiền cao như: ngân hàng, công ty chứng khoán. Các thành viên thành lập, khi mua hay bán danh mục chứng khoán, các đơn vị này buộc phải giao dịch tối thiểu là một lô chứng chỉ quỹ. Ủy ban chứng khóa quy định, một lô đơn vị quỹ ETF được phát hành, só lượng tối thiểu phải là 100,000 chứng chỉ quỹ ETF. Đồng thời, số lượng chứng chỉ quỹ của ETF không cố định như quỹ đóng, mà tùy theo lượng cung cầu của các bên thành viên, được điều chỉnh thông qua quá trình phát hành hay mua lại

Các thành viên lập quỹ thực hiện mua bán Danh mục chứng khóan và ETF với nhau. Phát hành danh mục chứng khoán, đổi danh mục chứng khoán với các thành viên thành lập và lấy ETF hoặc mua lại các danh mục chứng khóa bằng ETF lấy các hạng mục trong danh mục chứng khoán.

Các quỹ ETF có cơ chế mở thường không giới hạn số lượng chứng chỉ Quỹ được bán ra. Khi nhà đầu tư đầu tư mua vào một chứng chỉ Quỹ, lúc này có thêm chứng chỉ quỹ vừa được thêm vào. Nếu nhà đầu tư bán một lượng lớn chứng chỉ quỹ (còn gọi là chứng chỉ quỹ mua lại), quỹ có thể phải thanh lý một phần tài sản của mình để đủ thanh khoản chi trả cho Nhà đầu tư.

Vì quy định về thị trường mở, nhà đầu tư không thể theo dõi quỹ như việc theo dõi cổ phiếu giao động mua bán hàng ngày được.

Giao dịch thứ cấp (Cơ chế đóng)

Nhà đầu tư không mua được chứng chỉ Quỹ ở các lần phát hành tập trung(mở) thì chỉ có thể mua lại ở thị trường chứng khoán thứ cấp – từ nguồn các cổ đông đã giao dịch tương tự như giao dịch các cổ phiếu trên thị trường. Quỹ không có liên quan gì tới những giao dịch này. Vì vậy, Quỹ đóng còn có tên là Quỹ giao dịch phát hành ra công chúng(publicly-traded fund).

Sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), để tạo khả năng thanh khoản hiệu quả cho loại quỹ này, các chứng chỉ quỹ thường được niêm yết trên trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc có thể chỉ được giao dịch trên thị trường chứng khoán phi tập trung OTC (Over The Counter) và hình thức giao dịch tương tự như các cổ phiếu thường. Các nhà đầu tư ban đầu có thể giao dịch mua bán theo nhu cầu.

Chứng chỉ quỹ có thể được giao dịch thấp hoặc cao hơn giá trị tài sản ròng của quỹ. Các quỹ đóng thường có cơ cấu vốn và sức khỏe dòng tiền ổn định nên có lợi thế trong việc đầu tư vào các hạng mục có tính dài hạn và mã chứng tính thanh không cao nhưng tiềm năng giá trị kinh doanh lại đáng giá. Tuy vậy, chứng chỉ Qũy có nhược điểm là tính thanh khoản khá cao nên thị giá trên sàn thường thấp và thời gian thu hồi của các nhà đầu tư khá lâu

Các quỹ ETF ở Việt Nam

Những năm gần đây, quỹ ETF đã dần trở nên khá quen thuộc với các nhà đầu tư trên TTCK Việt Nam. Các quỹ ETF giải ngân vào Việt Nam có quy mô khá lớn, lên tới vài trăm triệu USD. Do đó, hoạt động cơ cấu của các quỹ ETF có ảnh hưởng không nhỏ tới diễn biến thị trường.

Hiện trên TTCK Việt Nam có khá nhiều quỹ ETF đang hoạt động, có thể kể tới một vài cái tên quen thuộc như:

  • VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM ETF)
  • FTSE Vietnam ETF, VFMVN30 ETF
  • iShares MSCI Frontier 100 ETF
  • KIM Kindex Vietnam VN30 ETF
  • SSIAM VNX50 ETF
  • Invesco Frontier Markets ETF (FRN ETF)
  • S&P Select Frontier ETF.

Quỹ ETF VFMVN30

Mục tiêu của Quỹ ETF VFMVN30 là mô phỏng gần nhất có thể về biến động (performance) của chỉ số tham chiếu VN30 sau khi trừ đi chi phí của Quỹ. Chỉ số VN30 là chỉ số giá (price index) do Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh xây dựng và quản lý, bao gồm 30 công ty niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh (HOSE), có giá trị vốn hóa và thanh khoản lớn hàng đầu.

Quỹ VanEck Vectors Vietnam ETF (VNM)

Chứng chỉ VNM khá phổ biến với các nhà đầu tư Việt Nam. Các công ty được thành lập tại Việt Nam có một phần hai doanh thu tại Việt Nam hoặc tài sản của họ tại Việt Nam chiếm một nữa thì đạt điều kiện cần để chứng chỉ quỹ này quyết định thêm vào doanh mục hoán đổi của họ. Chi phí khá cao cho quỹ, và nó được coi là rủi ro cao. Cũng vì đó dẫn đến các chỉ tiêu như tài sản ròng và khối lượng giao dịch có con số tốt, khiến cho chứng chỉ này tính thanh khoản cao.

Quỹ Invesco Frontier Markets ETF (FRN)

Quỹ ETF này có 9% tài sản của mình tại các doanh nghiệp Việt Nam và đầu tư vào quỹ ETF khác, cùng với các thị trường ở các quốc gia lân cậnc. Quỹ tìm kiếm các doanh nghiệp thị trường mới nổi giao dịch trên thị trường chứng khoán Luân Đôn, Sở giao dịch chứng khoán New York, NYSE Amex và Nasdaq. FRN phù hợp cho các nhà đầu tư quan tâm đến việc bỏ tiền vào các công ty Việt Nam nhưng vẫn cũng muốn tiếp xúc đầu tư với các thị trường mới nổi khác .

Quỹ FTSE Vietnam Index ETF

FTSE Vietnam Index ETF là chứng chỉ số thành lập đầu tiên ở Việt Nam do Deutsche Bank AG đứng sau, thành lập vào ngày 15/01/2008 với tổng số vốn đầu tư ban đầu là 5.1 triệu USD. Quỹ ETF này mô phỏng chỉ số FTSE Vietnam – là một trong hai chỉ số do FTSE Group xây dựng trước đó. Chỉ số thứ nhất là FTSE Vietnam All-Share Index, bao gồm các cổ có tỷ trọng sở hữu lên đến 90% giá trị vốn hóa thị trường. Chỉ số còn lại là FTSE Vietnam, gồm các chứng khoán thuộc chỉ số FTSE Vietnam All-Share Index và còn dòng đầu tư vốn ngoại.

Columbia Beyond BRICs ETF (BBRC)

Như tên gọi, quỹ này tập trung đầu tư vào các thị trường đang phát triển như Brazil, Nga, Ấn Độ và Trung Quốc. Ngoài ra, BBRC còn đầu tư thêm vào các thị trường khác, chẳng hạn như Việt Nam. Quỹ BBRC ETF đầu tư gần 6% vào thị trường Việt Nam. Quỹ này mô phỏng theo chỉ số FTSE Beyond BRICs và giữ ít nhất 80% tài sản của nó trong các công ty nằm trong chỉ số này.

Xem video: ETF là gì? Tại sao các Qũy ETF phổ biến.

Các loại ETF

ETF chủ yếu được phân loại theo tài sản cơ bản của chúng. Điều này có nghĩa là nếu ETF đại diện cho hàng hóa, thì nó là một ETF hàng hóa. Nếu nó đại diện cho các tài sản truyền thống như cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ hoặc quỹ chỉ số, thì danh tính của nó bắt nguồn từ những tài sản này.

Các danh mục ETF có thể trùng lặp và một ETF có thể được phân loại nhiều lần. Ví dụ: nếu một ETF đại diện cho một chỉ số chứng khoán, thì ETF có thể được phân loại là ETF cổ phiếu hoặc ETF chỉ số. Tương tự như vậy, ETF dành riêng cho ngành cũng có thể là ETF cổ phiếu cho các công ty trong ngành đó.

Dưới đây là các loại ETF phổ biến nhất:

  • ETFs Cổ phiếu (Cổ phiếu vốn chủ sở hữu);
  • ETF trái phiếu;
  • ETF hàng hóa;
  • ETF cho ngành công nghiệp / ngành cụ thể;
  • ETF tiền tệ;
  • ETF nghịch đảo.

Bây giờ chúng ta hãy xem xét từng chi tiết hơn.

ETF cổ phiếu

ETFs theo dõi cổ phiếu có lẽ là danh mục phổ biến nhất hiện có. Chúng đại diện cho nhiều loại cổ phiếu và những loại quỹ này có thể được tạo ra để đại diện cho bất kỳ hình thức giao dịch cổ phiếu vốn chủ sở hữu nào trên bất kỳ sàn giao dịch nào.

Một số ETF có thể được phân loại dưới các ETF cổ phiếu bao gồm:

  • Các ETF giá trị theo dõi hoạt động của các cổ phiếu giá rẻ trên thị trường có tiềm năng bùng nổ về giá trị.
  • ETF chỉ số chứng khoán theo dõi hiệu suất của các chỉ số chứng khoán như NASDAQ 100 hoặc S&P 500 phổ biến hơn.
  • ETF cổ tức theo dõi hiệu suất của các cổ phiếu mà công ty có lịch sử trả cổ tức tốt cho các nhà đầu tư.
  • ETF phụ thuộc vào phong cách cung cấp mức độ rủi ro phụ thuộc vào phong cách giao dịch của nhà đầu tư. Một số nhà đầu tư chọn đầu tư vào các cổ phiếu vốn hóa thấp rủi ro hơn, trong khi những người khác lại thích các cổ phiếu vốn hóa trung bình ít rủi ro hơn. Các cổ phiếu vốn hóa nhỏ, trung bình và lớn được cung cấp bởi các công ty có giá trị tương ứng là $ 200M- $ 2 tỷ, $ 2 tỷ- $ 10 tỷ và $ 10 tỷ +.
  • ETF thị trường nước ngoài được thiết kế để theo dõi cổ phiếu trên các sàn giao dịch nước ngoài như Chỉ số Nikkei của Nhật Bản, Sở giao dịch chứng khoán Thượng Hải (SSE) của Trung Quốc, EURONEXT của Châu Âu và Tập đoàn LSE phục vụ Vương quốc Anh và Ý. Có các quỹ ETF có tài sản cơ sở ở nước ngoài không phải là cổ phiếu.

ETF hàng hóa

Hàng hóa là hàng hóa vật chất và sản phẩm có giá trị được đầu cơ trên nền tảng giao dịch. Những hàng hóa này bao gồm các kim loại quý như vàng và bạc, các sản phẩm nông nghiệp như cà phê, lúa mì, ngô, v.v. và các tài nguyên không thể tái sinh như dầu thô hoặc khí tự nhiên.

ETF có thể được thiết kế để theo dõi giá trị của các mặt hàng này hoặc giá trị cổ phiếu của các công ty giao dịch công khai kinh doanh các mặt hàng này. Bằng cách này, các nhà đầu tư có thể tiếp xúc với toàn bộ thị trường hàng hóa hoặc một phần của chúng tùy thuộc vào mặt hàng nào được đưa vào quỹ.

Ví dụ về ETF hàng hóa là USO và UNG, theo dõi hiệu suất dầu thô và khí tự nhiên.

ETF trái phiếu

Trái phiếu là công cụ cho vay được các chính phủ, tiểu bang và công ty sử dụng để huy động vốn cho các dự án và hoạt động cụ thể. Công ty phát hành trái phiếu sẽ tạo ra một công cụ nợ được cung cấp cho nhà đầu tư. Trong một thỏa thuận trái phiếu điển hình, công ty phát hành trái phiếu yêu cầu một khoản vay từ nhà đầu tư trong một khoảng thời gian xác định.

Khi hết thời hạn vay, công ty phát hành trái phiếu sẽ hoàn trả số tiền đã vay cùng với một khoản lãi đã nêu. Trái phiếu thường được coi là khoản đầu tư có thu nhập cố định vì tiền lãi được xác định trước.

Trái phiếu có thể được giao dịch trên một sàn giao dịch như một sự bảo đảm cho phép trái chủ ban đầu (nhà đầu tư) bán nó trên thị trường mở.

ETF trái phiếu theo dõi giá trị của các công cụ nợ này trên thị trường hối đoái. Chúng có thể được dựa trên các trái phiếu như chính phủ (kho bạc), công ty, địa phương (thành phố) hoặc quốc tế, trong số một số trái phiếu khác.

Ngành / ETF ngành

ETF theo ngành cụ thể được thiết kế để theo dõi cổ phiếu trong một lĩnh vực duy nhất. Có 11 lĩnh vực rộng lớn được xác định bởi Tiêu chuẩn Phân loại Ngành Toàn cầu (GICS). Đó là:

  • Năng lượng;
  • Vật liệu;
  • Các ngành công nghiệp;
  • Tiện ích;
  • Chăm sóc sức khỏe;
  • Tài chính
  • Khách hàng; Tùy nghi;
  • Mặt hàng chủ lực của người tiêu dùng;
  • Công nghệ thông tin;
  • Dịch vụ giao tiếp;
  • Địa ốc.

Những lĩnh vực này rất quan trọng trong việc nhóm các công ty có mô hình kinh doanh tương tự nhau, giúp đơn giản hóa việc so sánh hiệu suất. Hầu hết các nhà đầu tư thích đầu tư vào một ngành hoặc lĩnh vực cụ thể do sự quen thuộc, khả năng tiếp cận thông tin hoặc vô số lý do khác.

ETF theo ngành / ngành cụ thể cho phép bạn tiếp xúc với các cổ phiếu trong các lĩnh vực khác nhau tương tự như đầu tư trực tiếp vào cổ phiếu nhưng giờ đây với sự tiện lợi hơn của việc đa dạng hóa với một phần nhỏ chi phí đầu tư vào một số cổ phiếu riêng lẻ.

ETF tiền tệ

Thị trường ngoại hối đang sôi động và các nhà đầu tư có thể tiếp xúc thông qua các khoản đầu tư trực tiếp hoặc thông qua các quỹ ETF. ETF tiền tệ có thể giữ các loại ngoại tệ đơn lẻ như Euro, Bảng Anh hoặc Yên Nhật.

Ngoài ra, một số ETF theo dõi nhiều loại tiền tệ cung cấp cho các nhà đầu tư một danh mục đầu tư đa dạng cho thị trường ngoại hối .

ETF nghịch đảo

Các quỹ ETF nghịch đảo hoạt động phản trực giác bằng cách tăng giá khi giảm giá trị của các tài sản cơ bản. Hãy coi điều này giống như bán khống một cổ phiếu. Trong trường hợp này, một nhà đầu tư kỳ vọng cổ phiếu giảm giá sẽ mở một hợp đồng mua cổ phiếu với giá thấp hơn trong tương lai.

Nếu cổ phiếu giảm, giá trị hợp đồng tăng, và nếu giá cổ phiếu tăng, nhà đầu tư mất tiền và phải mua cổ phiếu vào ngày định trước với giá sau đó.

Các ETF nghịch đảo hoạt động tương tự bằng cách theo dõi ngược lại giá trị của rổ tài sản cơ bản.

ETF tiền điện tử

Tiền điện tử là một chủ đề gây tranh cãi vào thời điểm hiện tại, với hầu hết các nhà đầu tư chọn tránh xa thị trường non trẻ do sự biến động quá lớn và thiếu các quy định thích hợp. Tại Hoa Kỳ, các cơ quan quản lý thị trường tài chính miễn cưỡng phê duyệt một quỹ ETF trực tiếp theo dõi giá trị của các loại tiền điện tử như Bitcoin hoặc Ethereum hoặc thậm chí một nhóm các tài sản này.

Điều đó có nghĩa là nếu bạn sống ở Mỹ, bạn không có quyền truy cập vào các ETF tiền điện tử? Ngược lại, có những ETF đã được giao dịch trên các sàn giao dịch phổ biến của Hoa Kỳ như NYSE và NASDAQ.

Các ETF này theo dõi hiệu suất của các cổ phiếu được giao dịch công khai của các công ty trong ngành công nghiệp blockchain. Ví dụ đáng chú ý về các ETF này là Amplify Transformational Data Sharing ETF (BLOK) và Reality Shares Nasdaq NexGen Economy ETF (BLCN).

BLOK bao gồm 55 cổ phiếu giá trị, trong khi BLCN nắm giữ cổ phiếu của 74 công ty, bao gồm các công ty như Galaxy Digital Holdings và Overstock. Nhà cung cấp BLOK ETF có hơn 1 tỷ đô la tài sản được quản lý (AUM) được đầu tư vào ETF, trong khi BLCN có khoảng 280 triệu đô la AUM.

Nếu bạn sống bên ngoài Hoa Kỳ, bạn có thể đầu tư vào các ETF với khả năng tiếp xúc trực tiếp hơn với các tài sản tiền điện tử như Purpose Bitcoin ETF ( BTCC ) của Canada và phạm vi sản phẩm 21Shares có trụ sở tại Thụy Sĩ theo dõi các tài sản tiền điện tử khác nhau. 21Shares AG cung cấp các chỉ số theo dõi ETF, tài sản đơn lẻ và ETF nghịch đảo dựa trên giá trị của Bitcoin. ETF có sẵn để giao dịch trên Sàn giao dịch Thụy Sĩ SIX.

5 chiến lược đầu tư ETF

Có một số cách để tiếp cận các quỹ giao dịch trao đổi để làm cho chúng hoạt động cho bạn. Không có chiến lược duy nhất phù hợp với tất cả các nhà đầu tư và cũng không có chiến lược nào sẽ đáp ứng phong cách đầu tư của một nhà đầu tư duy nhất.

Thông thường, các tình huống khác nhau sẽ yêu cầu các phong cách đầu tư khác nhau và điều này cũng đúng với ETF cũng như đối với cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa hoặc ngoại tệ.

Bây giờ, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn năm chiến lược đầu tư ETF phổ biến nhất . Tuy nhiên, điều quan trọng là phải thử nghiệm và tìm một cái hoàn toàn phù hợp với nhu cầu và phong cách đầu tư của bạn.

1. Trung bình chi phí đô la (DCA)

Đây là một chiến lược đầu tư phổ biến trên thị trường chứng khoán và dự kiến ​​nó sẽ hoạt động tốt khi áp dụng cho các quỹ ETF. Tính trung bình theo chi phí đô la liên quan đến việc mua một lượng đô la cố định của một tài sản, trong trường hợp này là cổ phiếu ETF, trong những khoảng thời gian đều đặn bất kể hành động giá như thế nào.

Mục tiêu của chiến lược này là tính trung bình điểm vào của tài sản. Một nhà đầu tư không chắc liệu tài sản đã đạt đến bước ngoặt hay chưa có thể sử dụng chiến lược DCA, chiến lược này làm giảm hoặc tăng điểm vào tùy thuộc vào giá bước ngoặt của tài sản.

Ngoài ra, kỹ thuật này có thể được sử dụng như một chiến lược tiết kiệm với việc nhà đầu tư mua tài sản một cách từ từ thông qua các khoản đầu tư thường xuyên cho đến khi họ đạt được số tiền đã định.

2. Chiến lược cốt lõi & vệ tinh

Như được đề cập trong tiêu đề của chiến lược này, kỹ thuật cốt lõi và kỹ thuật vệ tinh liên quan đến việc đầu tư vào nhiều hơn một quỹ ETF. Danh mục chính (được gọi là cốt lõi) sẽ bao gồm danh mục đầu tư ít biến động hơn và tổng quát hơn dựa trên các chỉ số lớn như SPDR S&P 500 (SPY), theo dõi Chỉ số S&P 500 (với 500 cổ phiếu) hoặc iShares Russell 2000 (IWM), theo dõi chỉ số vốn hóa nhỏ Russell 2000 (với 2.000 cổ phiếu).

Vệ tinh sẽ bao gồm các ETF khác bổ sung cho ETF cốt lõi nhưng cung cấp khả năng tiếp xúc với tài sản rủi ro hơn hoặc tài sản ít đa dạng hơn. Các vệ tinh có thể là lĩnh vực / ngành công nghiệp hoặc ETF hàng hóa.

Chiến lược này có lợi vì nó cho phép nhà đầu tư tiếp cận với nhiều loại tài sản hơn trên thị trường đồng thời thực hiện nhiều hơn một chiến lược đầu tư duy nhất.

3. Phân bổ tài sản chiến lược (SAA)

SAA thường được sử dụng như một chiến lược đầu tư tài sản dài hạn cho phép nhà đầu tư tiếp cận chiến lược với các tài sản cụ thể. Kỹ thuật này thường được áp dụng thông qua phân bổ theo tỷ lệ phần trăm — ví dụ, tỷ lệ 50/50 đối với cổ phiếu và cổ phiếu vốn chủ sở hữu hoặc tỷ lệ 60/40 có lợi cho cả hai.

Tỷ lệ này thay đổi theo mục tiêu thay đổi của nhà đầu tư và đôi khi các tài sản mới có thể được giới thiệu, chẳng hạn như hàng hóa hoặc tiền điện tử, khiến việc phân bổ tài sản cuối cùng dẫn đến tỷ lệ 40/30/20/10%.

Việc tái cân bằng có thể được thực hiện trong những khoảng thời gian xác định để đảm bảo rằng tỷ lệ tài sản được duy trì ở mức đã định. Điều này rất quan trọng vì chiến lược này dựa trên phân tích rủi ro và tài sản có rủi ro thì càng ít được phân bổ trong danh mục đầu tư.

4. Phân bổ tài sản chiến thuật (TAA)

TAA là một chiến lược đầu tư ETF ngắn hạn đến trung hạn. Hãy nghĩ về nó giống như giao dịch swing, trong đó nhà đầu tư chọn một tài sản hoặc một nhóm tài sản mà họ dự kiến ​​sẽ tăng hoặc giảm trong thời gian ngắn hạn đến trung hạn.

Sau đó, họ có thể giao dịch các ETF này, với điều kiện là các ETF được niêm yết trên các sàn giao dịch công khai và chúng có sẵn để giao dịch suốt cả ngày. Lợi ích này không được tích lũy từ việc đầu tư vào các tài sản phái sinh khác như quỹ tương hỗ mặc dù chúng tương tự như ETF.

Phân bổ tài sản theo chiến thuật có lợi vì nó mang lại cho các nhà đầu tư cách tiếp cận tích cực hơn đối với các khoản đầu tư của họ. Các nhà đầu tư có nhiều cách tiếp cận khác nhau để đầu tư và một số có thời gian để giao dịch ETF. Sử dụng TAA là một trong những chiến lược mà họ có thể sử dụng để tiếp cận với một số tài sản không thể tiếp cận được do giới hạn địa lý hoặc hạn chế quy định, trong số các lý do khác.

5. Xoay vòng ngành

Luân chuyển ngành có liên quan chặt chẽ đến TAA mà chúng ta đã thảo luận ở trên. Tuy nhiên, nó cũng có thể được áp dụng trong thời gian dài hơn.

Sử dụng chiến lược này, nhà đầu tư ETF có thể xoay vòng giữa việc đầu tư vào các quỹ ngành / lĩnh vực cụ thể để cung cấp cho họ khả năng tiếp xúc mà họ mong muốn tùy thuộc vào hiệu suất hoặc nhu cầu bảo vệ bản thân khỏi các điều kiện thị trường bất lợi.

Nhà đầu tư có thể lựa chọn đầu tư vào một lĩnh vực độc quyền hoặc nhiều lĩnh vực. Bất cứ khi nào họ cảm thấy một lĩnh vực nhất định mà họ đầu tư chỉ còn lại ít lợi ích, họ có thể chuyển sang một lĩnh vực khác có triển vọng hơn. Bằng cách này, họ tham gia tích cực hơn vào các khoản đầu tư mà họ thực hiện và ít bị rủi ro đầu tư thụ động hơn.

Cách đầu tư vào ETF

Có ba bước để đầu tư vào ETF. Đó là:

  1. Thiết lập tài khoản môi giới ;
  2. Nghiên cứu các quỹ ETF sử dụng bộ sàng lọc ETF ;
  3. Mua ETF .

Quy trình ba bước rất đơn giản và dễ hiểu, vì vậy chúng ta hãy xem xét những gì bạn sẽ làm qua từng bước.

1. Thiết lập tài khoản môi giới

Có hai cách để đầu tư vào ETF. Đầu tiên , bạn có thể chọn DIY ( tự làm) thông qua tài khoản môi giới chiết khấu trực tuyến. Bằng cách này, bạn có thể nghiên cứu và đầu tư vào các quỹ ETF của mình một cách độc lập. Nếu bạn chọn con đường này, có một số cân nhắc cần thực hiện khi chọn nhà môi giới lý tưởng của bạn. Đó là:

  • Phí – mức phí mà nhà môi giới tính cho việc giao dịch và duy trì;
  • Tiền gửi tối thiểu – hầu hết đều có mức tối thiểu bằng 0 nhưng có một số có khoản tiền gửi tối thiểu hoặc cổ phiếu ETF để đầu tư vào;
  • Các loại tài sản – nhà môi giới có cung cấp quyền truy cập vào nhiều loại ETF không?
  • Dịch vụ khách hàng – nhà môi giới có danh tiếng tốt về dịch vụ khách hàng không?

Để bắt đầu với việc tìm kiếm nhà môi giới lý tưởng của bạn, đây là một số nhà môi giới chiết khấu trực tuyến phổ biến nhất mà bạn có thể xem xét:

Cách thứ hai để đầu tư vào ETF là con đường thụ động sử dụng cố vấn robot ( đầu tư lái xe tự động ). Đây là những nhà cung cấp dịch vụ tài chính sử dụng các thuật toán tự động để đề xuất tài sản để đầu tư. Điều này là lý tưởng cho các nhà đầu tư mới và những người đang tìm cách đầu tư thụ động.

Các nhà đầu tư rô-bốt phổ biến nhất trên thị trường bao gồm:

2. Nghiên cứu ETF dùng các công cụ sàng lọc

Bước này chỉ phù hợp với các nhà đầu tư DIY như chúng tôi đã xác định ở bước đầu tiên. Nếu bạn chọn đầu tư vào ETF mà không sử dụng cố vấn robot, bạn sẽ phải tìm kiếm và tìm những tài sản tốt nhất để đưa vào danh mục đầu tư của mình.

Có hàng ngàn ETF trên thị trường tài chính Hoa Kỳ. Do đó, sẽ khả thi nếu thực hiện bước này theo cách thủ công. Những gì bạn sẽ cần là người sàng lọc ETF. Đây chỉ là cơ sở dữ liệu về các quỹ ETF được sắp xếp và phân loại để giúp quá trình tìm kiếm cơ hội đầu tư tiếp theo của bạn trở nên dễ dàng.

Ba trong số những người sàng lọc ETF tốt nhất để xem xét là:

Những người sàng lọc tốt nhất sẽ cung cấp cho bạn các công cụ để lọc theo tiêu chí ưa thích của bạn và bạn muốn chú ý đến các yếu tố sau khi chọn quỹ tốt nhất để đầu tư:

  • Holdings – đây là những tài sản cơ bản cấu thành mỗi quỹ. Bộ lọc này sẽ cho phép bạn chọn quỹ tốt nhất cho phép bạn tiếp xúc với các lĩnh vực của thị trường mà bạn muốn đầu tư.
  •  Thuộc tính – bộ lọc này cho phép bạn sắp xếp giữa ETF chủ động và thụ động. Phần lớn các ETF là thụ động nhưng có một số được quản lý tích cực.
  • Chi phí và cổ tức – Chi phí ETF được đo lường theo tỷ lệ chi phí và thông thường ETFs rẻ nhưng một số quỹ đầu tư vào ETF lại rẻ hơn các quỹ khác. Ngoài ra, một số quỹ ETF kiếm được cổ tức cho nhà đầu tư của họ khiến họ trở nên hấp dẫn hơn những quỹ khác không.
  • Chủ đề – các bộ lọc này cho phép bạn sắp xếp các ETF theo các lĩnh vực hoặc ngành mà tài sản cơ bản của chúng hoạt động. Chúng bao gồm AI, blockchain, sức khỏe, cần sa, cổ phiếu công nghệ, ví dụ FAANG (Facebook, Apple, Amazon, Netflix và Google), v.v.
  • Tính thanh khoản – bộ lọc này cho phép bạn tìm kiếm các ETF theo khối lượng giao dịch hàng ngày. Khối lượng giao dịch càng cao thì ETF càng thanh khoản và ngược lại.
  • Hiệu suất hoặc Lợi nhuận – bộ lọc này sẽ cho phép bạn chọn ra các ETF có hiệu suất hàng đầu từ các quỹ trên thị trường. Mặc dù thành tích trong quá khứ không đảm bảo lợi nhuận trong tương lai, nhưng lịch sử thường lặp lại và cơ hội của một người có thành tích tốt trong quá khứ tiếp tục kiếm được lợi nhuận tốt cao hơn một người có thành tích kém trước đó.

3. Mua ETF

Giả sử tài khoản của bạn đã được thiết lập đầy đủ và được cấp tiền, hãy tiếp tục và thực hiện giao dịch mua của bạn. ETF được giao dịch trên thị trường chứng khoán giống như cổ phiếu. Điều này có nghĩa là bạn có thể mua hoặc bán chúng bất kỳ lúc nào trong ngày giao dịch.

Mẹo: Hãy chú ý đến biểu tượng mã cổ phiếu. Hai mã có vẻ giống nhau có thể đại diện cho nhiều ETF khác nhau, vì vậy hãy cẩn thận để không mua nhầm ETF bằng cách bỏ qua một chữ số hoặc chữ cái.

Ưu và nhược điểm của ETFs

Cũng giống như hầu hết các khoản đầu tư, ETF có những ưu điểm và nhược điểm. Đây là những điều quan trọng cần xem xét khi phát triển một chiến lược đầu tư phù hợp với bạn.

Bạn hoàn toàn có thể đầu tư độc quyền vào ETF, nhưng bao gồm các công cụ tài chính khác như quỹ tương hỗ, cổ phiếu, trái phiếu có thể chứng minh giá trị của nó đối với tình huống cụ thể của bạn. Dưới đây là những ưu và nhược điểm của việc đầu tư vào ETF.

Ưu điểm

  • Đa dạng hóa – có lẽ điểm đáng giá nhất khi đầu tư vào ETF là mức độ đa dạng hóa mà các tài sản này mang lại. ETF cung cấp khả năng tiếp xúc với các tài sản cơ bản khác nhau, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, hàng hóa và tiền tệ. Bạn có thể đầu tư vào một ETF tài sản đơn lẻ hoặc một quỹ theo dõi một chỉ số với hàng nghìn tài sản được theo dõi. Điều này có lợi vì nó làm giảm rủi ro và tăng cơ hội.
  • Chi phí thấp hơn – thu hút quản lý ETFs được tính theo tỷ lệ chi phí / chi phí. Trên thị trường tài chính, các nhà đầu tư có quyền lựa chọn đầu tư vào các cổ phiếu hoặc chỉ số riêng lẻ. Với ETF, các nhà đầu tư có thể đầu tư vào một tài sản duy nhất theo dõi hàng nghìn cổ phiếu này với một phần chi phí bằng cách cắt giảm hoa hồng của người môi giới. Điều này không chỉ thuận tiện mà còn rẻ và nhanh chóng.
  • Tính minh bạch – giá cả và hiệu suất của ETF có thể dễ dàng truy cập và xác minh trên sàn giao dịch. Ngoài ra, hầu hết các ETF đều dựa trên các chỉ số như S&P 500 và các quy định quy định rằng các nhà cung cấp ETF này phải công khai số tiền nắm giữ của quỹ hàng ngày cho công chúng. Ví dụ, các nhà cung cấp quỹ tương hỗ chỉ tiết lộ thông tin này hàng tháng hoặc hàng quý.
  • Có thể truy cập – ETF rất dễ giao dịch và chúng được niêm yết trên các sàn giao dịch công khai giống như cổ phiếu hoặc trái phiếu, cho phép các nhà đầu tư mua, bán hoặc giao dịch cổ phiếu ETF cả ngày trong giờ hoạt động của thị trường.

Nhược điểm

  • Định giá quá cao – chúng tôi đã mô tả tình huống này trước đó, nhưng nói tóm lại, có những trường hợp hiếm hoi mà ETF có thể được giao dịch ở mức cao. Điều này có nghĩa là cổ phiếu ETF được định giá cao hơn giá trị tài sản ròng của tài sản cơ sở. Tình huống này không phải là lý tưởng vì các nhà đầu tư sẽ tránh đầu tư vào ETF vì nó đắt hơn.
  • Tốn kém – vâng, ETF, khi được quản lý thụ động, sẽ rẻ so với đầu tư vào các tài sản đơn lẻ, nhưng sau đó đầu tư vào ETF có thể trở nên đắt đỏ khi được quản lý tích cực và khi sử dụng các chiến lược đầu tư ngắn hạn.
  • Thanh khoản – vấn đề về thanh khoản có thể không phải là vấn đề khi nói đến ETF có khối lượng lớn, nhu cầu cao nhưng chắc chắn là một mối lo ngại với các ETF có khối lượng giao dịch thấp. Vấn đề là, các quỹ ETF có xu hướng tuân theo các quy luật kinh tế giống như hầu hết các loại tài sản và với nhu cầu giảm thì giá sẽ giảm. ETF được giao dịch thấp có thể khó giảm tải.

Phần kết luận

ETF đang trở nên phổ biến hơn và vì một lý do chính đáng, chúng dễ dàng tiếp cận, rất thuận tiện và rẻ để đầu tư, đặc biệt là khi được quản lý thụ động. Tuy nhiên, điểm đáng khen nhất là ETF cung cấp cho các nhà đầu tư sự đa dạng hóa rất cần thiết.

Đây là lý do tại sao, như chúng tôi đã nhấn mạnh trong phần giới thiệu, thế hệ millennials và các nhà đầu tư bán lẻ đang đổ xô vào loại tài sản, khiến cho loại tài sản ngày càng phổ biến. Thế hệ nhà đầu tư mới đã khám phá các quỹ ETF và quỹ chỉ số để đặt cược vào các cuộc biểu tình của thị trường và xu hướng toàn cầu.

ETF là một sự bổ sung tuyệt vời cho danh mục đầu tư của bất kỳ ai, không chỉ các nhà đầu tư hàng năm. Và chúng là một cách gọn gàng để truy cập vào các tài sản mà bạn có thể không có, bao gồm các thị trường quốc tế và các lĩnh vực đang phát triển như ngành công nghiệp blockchain.

Chúng tôi hy vọng bạn đã học đủ để đi ra ngoài và khám phá ETF cho chính mình. Hãy thử nghiệm các chiến lược mà chúng tôi đã chia sẻ trong hướng dẫn này và chúc bạn may mắn với hành trình đầu tư của mình.

Enternao.com Tổng Hợp

Câu hỏi thường gặp về ETF

ETF là gì?

ETF hay Exchange Traded Fund, chứng chỉ quỹ ETF, danh mục ETF hay quỹ hoán đổi danh mục là một quỹ đầu tư được niêm yết trên sàn chứng khoán. Khác với cổ phiếu và các tài sản cơ sở khác, quỹ ETFs đại diện cho nhiều thị trường thị trường khác nhau.

Bitcoin ETF là gì?

Bitcoin ETF là một rổ đầu tư mô phỏng toàn bộ chỉ số Bitcoin của các công ty cấu thành nên. Bitcoin ETF sẽ theo dõi giá trị Bitcoin và được đem ra giao dịch trên thị trường chứng khoán truyền thống.
Những nhà đầu tư vào quỹ Bitcoin ETF sẽ phải suy đoán giá trị của Bitcoin mà không có một chiếc ví Bitcoin để bảo vệ tài sản. Đây là ưu điểm cũng như nhược điểm của quỹ Bitcoin ETF.
Những nhà đầu tư thực sự không sở hữu bất kỳ Bitcoin nào, tương tự như quỹ ETF Vàng (GLD). Nó trông giống như chứng khoán phái sinh. Hình thức này sẽ giúp các nhà đầu tư non kinh nghiệm dễ dàng tham gia vào thị trường Bitcoin.
Với Quỹ Bitcoin ETF, nhà đầu tư lớn có thể đầu tư cùng lúc vào nhiều loại cryptocurrency hoặc vừa đầu tư chứng khoán và đầu tư Bitcoin chỉ trong một danh mục duy nhất.

ETF ra đời như thế nào?

Khi một ETF muốn tạo ra cổ phần mới của quỹ của mình, nó sẽ chuyển sang một người được gọi là người tham gia được ủy quyền (AP) để được trợ giúp. Một AP chỉ là một cái tên ưa thích cho một người có trách nhiệm mua các tài sản cơ bản mà một ETF muốn giữ. AP yêu cầu giấy phép từ nhà cung cấp ETF và thường là các tổ chức tài chính có nhiều sức mua.
Dưới đây là các bước cơ bản:
AP bắt đầu quá trình bằng cách mua các tài sản cơ bản.
AP gửi các tài sản cho nhà cung cấp ETF.
Đổi lại, nhà cung cấp ETF gửi lại cổ phần của quỹ trở lại AP. Giá trị của các cổ phiếu này bằng với tài sản mà nhà cung cấp ETF vừa nhận được.

Nhược điểm của ETF là gì?

Nhược điểm của ETF bao gồm khuynh hướng định giá quá cao, do chúng tuân theo quy luật kinh tế của cung và cầu. 
Điều này có thể dễ dàng được khắc phục bằng cách tăng nguồn cung cổ phiếu của ETF. 
Nhược điểm khác là tỷ lệ chi phí đắt đỏ bất cứ khi nào quỹ được quản lý tích cực và các vấn đề thanh khoản đối với các ETF có khối lượng giao dịch nhỏ.

ETF có tốt hơn cổ phiếu không?

ETF và cổ phiếu là các công cụ tài chính khác nhau, và do đó, thật khó để nói liệu cái nào tốt hơn cái kia một cách khách quan. 
Tuy nhiên, tùy thuộc vào mục tiêu cụ thể của nhà đầu tư, ETF có thể chứng minh là tài sản tốt hơn nhờ vào giá trị của chúng so với cổ phiếu, chẳng hạn như đa dạng hóa, chi phí thấp hơn và rủi ro thấp hơn. 
ETF cung cấp cách đầu tư vào nhiều tài sản thông qua một công cụ duy nhất thay vì đầu tư vào cổ phiếu.

Share.

Leave A Reply